Cách chọn hướng nhà và hướng bếp theo phong thủy

 

a1

Phong thủy rất chú trọng đến hướng nhà, hướng cửa và hướng bếp; đó là những điểm cực kỳ quan trọng trong phong thủy một ngôi nhà. Mọi điều hung họa hay thịnh vượng suông sẻ cũng từ đây mà ra. Mỗi một người sinh ra đều có một phần số hay vận mệnh riêng của người đó. Điều đó khó ai có thể thay đổi được.Vận số cũng có lúc tốt lúc xấu, lúc lên lúc xuống; không khi nào mà tốt đẹp hết cả, cũng không phải lúc nào cũng xấu, cũng đen đủi hoài là vậy.Một người có vận số tốt ở trong một ngôi nhà xấu về phong thủy thì bị hạn chế về tài lộc cũng như ảnh hưởng về gia đình về sức khỏe, làm cho người đó bị tiêu giảm đi phần tốt của mình. Mười phần thì giảm đi còn sáu bảy phần nhưng cũng đã là tốt số hơn bao nhiêu người, kiếm được nhiều tiền nhưng không giữ được nhiều tiền. Gặp lúc vận hạn xấu thì càng xấu hơn gấp bội lần. Một người có vận số bình thường hoặc không được tốt thì tránh được vận xấu giảm bớt cái đen đủi đã là tốt lắm rồi. Phong thủy đó là môi trường sống, môi trường làm việc. Ở trong môi trường tốt con người sẽ tốt hơn thuận lợi hơn mà thôi. Những nhà khoa học phong thủy đã tích góp bao nhiêu công sức nghiên cứu và trãi nghiệm thực tế mà tìm  ra phương cách cải thiện và là tốt hơn cho môi trường sống, tìm ra những điều huyền bí giúp ích cho con người giúp cải thiện hay thay đổi một phần nào đó vận số con người mà theo người xưa “đó là số mệnh “.

Phong thủy Bát Trạch đề ra phương hướng tu tạo hứơng nhà, hướng của, hướng bếp cho hợp với mệnh số của người chủ nhà, hỗ trợ bổ vận cho người đó được hưng thịnh tốt đẹp hơn.

Nói đến phương hướng tu tạo gồm có hướng nhà  hướng bếp và hướng cửa ngỏ ra vào.

Về phương thì có 8 phương là Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông nam, Tây nam, Đông bắc, Tây bắc.

Phương Đông là phương Chấn hay phương Mẹo, phương Tây là phương Đoài hay phương Dậu. Phương Nam là phương Ly hay phương Ngọ. Phương Bắc là phương Khảm hay phương Tý. Phương Đông nam là phương Tốn, phương Tây nam là phương Khôn, phương Đông bắc là phương Cấn, phương Tây bắc là phương Càn.

Về hướng thì có 24 hướng cũng gọi là 24 sơn hay 24 sơn hướng là Tuất, Càn, Hợi; Nhâm, Tý, Quý; Sửu, Cấn, Dần; Giáp, Mẹo, Ất; Thìn, Tốn, Tỵ; Bính, Ngọ, Đinh; Mùi, Khôn, Thân; Canh, Dậu, Tân.

Nhà ở, người ta day theo 8 phương hay 8 cung mà chọn tốt xấu; còn lò, bếp và cửa ngõ thì dựa theo 24 hướng mà chọn tốt xấu. Xin coi đồ hình tóm lược về phương vị Bát quái sau đây:

  

Vị trí của 8 cung và 24 sơn hướng ở hình Bát quái trên là vị trí cố định không thay đổi. Vòng ngoài là 24 hướng để lò, bếp vị trí nào tốt dùng khoanh trống (o), vị trị nào xấu để chấm đen (•). Trong 8 cung có chia ra làm: Đông tứ trạch và Tây tứ trạch.

Đông tứ trạch là: Khảm, Ly, Chấn, Tốn.

Tây tứ trạch là: Khôn, Cấn, Càn, Đoài.

1. VỀ HƯỚNG NHÀ :

Những người tuổi thuộc Đông tứ trạch làm nhà phải xoay mặt qua phương Đông tứ trạch mới tốt, còn 4 cung Tây tứ trạch là hung.

Những người tuổi thuộc Tây tứ trạch làm nhà phải ngó mặt qua Tây tứ trạch mới tốt, còn 4 cung thuộc Đông tứ trạch là hung.

Thí dụ: Người tuổi mạng Khảm (tuổi thuộc cung Khảm), nếu làm nhà xoay qua hướng: KHẢM được Phục vì, hướng LY được Phước đức (Diên niên) hướng CHẤN được Thiên y, hướng TỐN được Sanh khí; nhược bằng ngó qua hướng KHÔN phạm Tuyệt mạng, hướng CẤN phạm Ngũ quỷ, hướng CÀN phạm Lục sát, hướng ĐOÀI phạm Họa hại, …

2. CÁCH ĐẶT LÒ BẾP:

Những người tuổi Đông tứ trạch là Khảm, Ly, Chấn, Tốn phải để lò, bếp nơi Tây tứ trạch là để vào hướng: Khôn, Cấn, Càn, Đoài, nhưng phải lựa nơi sơn hướng tốt mà để. Như đặt lò, bếp tại hướng KHÔN thì phải để tại MÙI, THÂN kiết, KHÔN hung; đặt tại hướng CẤN phải để tại DẦN kiết, còn SỬU, CẤN hung; đặt tại hướng CÀN thì để tại TUẤT kiết còn CÀN, HỢI hung; đặt tại hướng ĐOÀI thì phải để tại CANH kiết, còn DẬU, TÂN hung. Nhưng miệng lò, bếp phải ngó ngay qua phía Khảm, Ly, Chấn, Tốn mới đúng.

Những tuổi thuộc Tây tứ trạch (hay Tây tứ mạng cũng thế) là Khôn, Cấn, Càn, Đoài thì phải đặt lò, bếp nơi Khảm, Ly, Chấn, Tốn và chọn sơn nào có khoanh trống là hướng kiết mà để, còn miệng lò, bếp thì cho ngó ngay qua 4 hướng: Khôn, Cấn, Càn, Đoài.

Chú ý: Phải tùy cung mạng của chủ nhà chớ không phải thấy cung tốt trong Bát quái mà dùng được đâu.

Trong 24 sơn hướng có 12 sơn hướng hung kỵ tất cả cung mạng, dù Đông tứ trạch hay Tây tứ trạch, 12 sơn hướng ấy là: Càn, Hợi, Nhâm, Tý, Quý, Sửu, Cấn, Ất, Đính, Khôn, Dậu và Tân, 12 sơn hướng còn lại là: Tuất, Dần, Giáp, Mẹo, Thìn, Tốn, Tỵ, Bính, Ngọ, Mùi, Thân và Canh là 12 vị trí đặt lò, bếp lên đó được kiết, nhưng phải theo cung tuổi mà chọn.

Bài thơ dưới đây có ý nói vị trí an lò, bếp quan trọng chẳng kém gì hướng xoay miệng lò, bếp.

Khai táo môn lộ an đồng táo vị:

Táo nhập CÀN cung thị diệt môn.

NHÂM, HỢI nhị vị tổn nhi tôn.

GIÁP, DẦN đắc tài, THÌN, MẸO phú.

CẤN, ẤT thiêu hỏa tức tào ôn.

TÝ, QUÝ, KHÔN phương gia khốn khổ.

SỬU phương tổn súc, gia họa ương.

TỴ, BÍNH phát tài, CANH đại phú.

NGỌ phương vượng vị phú nhi tôn.

TÂN, DẬU, ĐINH phương đa tật bịnh.

THÂN, TỐN, MÙI, TUẤT trạch hanh thông.

Tác táo thiết kỵ dụng phấn thổ.

Tân chuyên cận thủy thiết an ninh.

NGHĨA:

Táo đặt vào cung CÀN thì gia môn bị suy sụp.

Đặt vào 2 cung NHÂM, HỢI hại cho con, cháu.

Đặt nơi 2 cung GIÁP, DẦN có tiền, THÌN, MẸO được giàu.

Cung CẤN, cung ẤT bị ôn dịch.

Ba cung Tý, QUÝ, KHÔN nhà bị khốn khổ.

Phương SỬU hại lục súc, nhà gặp họa ương.

Hai sơn TỴ, BÍNH phát tài, phương CANH đại phú.

Phương NGỌ là phương vượng, con cháu được giàu.

TÂN, DÂU, ĐINH, 3 phương này nhiều tật bịnh.

Cung: THÂN, TỐN, MÙI, TUẤT gia đạo được hanh thông.

Làm bếp rất kỵ đất không sạch dùng: Gạch mới hay đá ở mé nước rất tốt.

3. HOẢ MÔN ( MIỆNG LÒ BẾP):

Hướng xoay miệng Lò, Bếp có những ảnh hưởng tốt xấu ra sao?

Cầu tử nghi tác Sanh khí táo: muốn cầu con, nên xoay miệng lò bếp qua hướng Sanh khí.

Giải bịnh, trừ tai nghi tác Thiên y táo: Muốn giải bịnh, trừ tai họa, nên xoay miệng lò bếp qua hướng Thiên y.

Khước bịnh, tăng thọ nghi tác Diên niên táo: Muốn đẩy lui bịnh tật và tăng tuổi thọ nên xoay miệng lò bếp qua hướng Diên niên.

Cầu vi như y do tác Phục vì táo: Việc mong cầu được xứng ý do miệng lò, bếp xoay qua hướng Phục vì.

Tranh đấu, cừu thù do tác Họa hại táo: Xảy ra việc tranh đấu, cừu thù là do miệng lò bếp xoay phạm hướng Họa hại.

Hao tán, đạo thác do tác Lục sát táo: Bị Hư hao, trộm cắp làm mất mác do miệng lò bếp xoay phạm phải phương Lục sát.

Quan tụng, khẩu thiệt do tác Ngũ quỷ táo: Bị việc kiện thưa, đôi chối là do miệng lò bếp xoay phạm hướng Ngũ quỷ.

Tật bịnh, tử vong do tác Tuyệt mạng táo: Bị bịnh tật, chết chóc do miệng lò bếp xoay qua hướng Tuyệt mạng.

4. TÁO TOÀ (VỊ TRÍ ĐẶT  BẾP):

Vị trí để bếp chịu những ảnh hưởng tốt, xấu thế nào? Nếu để bếp:

CHIẾM PHƯƠNG THIÊN Y: Bịnh hoạn liên miên, thuốc thang không hiệu.

CHIẾM PHƯƠNG SANH KHÍ: Lâm quỷ thai, lạc thai, khó bề sanh sản. Có con cũng không thông minh, không đắc tài, không người trợ giúp, ruộng vườn, súc vật hao tổn.

CHIẾM PHƯƠNG PHỤC VÌ: Ắt vô tài, tổn thọ, cả đời túng khó.

CHIẾM PHƯƠNG DIÊN NIÊN: Không thọ, hôn nhânn khó thành, vợ chồng không hạp, bị người gièm pha, ruộng vườn hao tán, súc vật bịnh hoạn, gia đạo túng khó …

CHIẾM PHƯƠNG TUYỆT MẠNG: Sống lâu, không bịnh hoạn, nhiều của, không bị kiện thưa, đông con, tôi tớ không thiếu, không nạn tai thủy hỏa.

CHIẾM PHƯƠNG LỤC SÁT: Được thêm người, phát tài, không đau ốm, không bị kiện thưa, khỏi nạn tai thủy hỏa, gia môn yên ổn.

CHIẾM PHƯƠNG HỌA HẠI: Khỏi lo thối tài, không bị người hại, không bịnh hoạn, khỏi chuyện thị phi, thưa kiện.

CHIẾM PHƯƠNG NGŨ QUỶ: Không tai họa, không lo trộm cướp, tôi tớ ngay thẳng, siêng năng, đắc lực, không bịnh hoạn, cửa nhà thịnh vượng, lục súc gia tăng.

 5. ĐIỀU CẤM KỴ NÊN TRÁNH:

Phòng hậu táo tiền gia đạo phá: Phòng ở phía sau, bếp ở phía trước gia đạo hư.

Táo hậu phòng tiền tử tôn bất hiền: Bếp ở phía sau, phòng ở phía trước con cháu chẳng hiền.

Phòng tiền hữu táo tại MÙI, KHÔN, SỬU, CẤN thượng, sanh tà quái chi họa: Trước phòng có bếp mà bếp lại đặt trên 4 cung MÙI, KHÔN, SỬU, CẤN sẽ sanh ra tai họa tà quái.

Phong tiền hữu táo, tâm thống khước tật: Trước buồng có để bếp bị bịnh tâm thống (đau tức ở tim) và bịnh ống chân.

Đồng hạ hữu táo chủ âm lao kiếp: Làm bếp ngay dưới cây đòn dông nhà chủ về người đàn bà bị bịnh lao và bị mất cướp.

Khai môn đối táo tài súc đa hao: Làm cửa đối diện với miệng lò bếp thì của cải và lục súc bị hao hớt đi nhiều.

Khanh hãm nhược đối táo, chủ nhãn tật, tà sự đa đoan: Hầm hố nếu đối diện với bếp thì chủ về bịnh mắt, sanh ra nhiều việc tà quái.

Táo hậu phòng tiền tai họa liên miên: Bếp phía sau buồng phía trước sẽ gặp tai họa liền liền.

Táo hậu phòng khanh tuyệt tự cô quả: Bếp để ở phía sau buồng và hầm bị tuyệt tự (không người nối dõi), cô quả (góa bụa).

Tỉnh táo tương liên cô, sưu bất hiền: Giếng và bếp đối diện nhau thì mẹ chồng và nàng dâu không có đạo đức.

Táo tại MẸO phương mạng phụ yểu vong: Bếp đặt tại phương MẸO thì bực Mạng phụ (phu nhơn = vợ) bị chết oan.

Táo tại CẤN biên gia đạo bất diên: Bếp ở về hướng CẤN gia đạo không bền lâu được.

 6. PHÉP ĐỂ CỬA:

Đây là nói về ĐẠI MÔN tức cửa CHÁNH hay cổng (cửa ngõ) nếu nhà không có cửa ngõ, như ở thành phố thì lấy cửa lớn trước nhà làm chánh.

Muốn làm cửa chánh, phải làm trên 4 cung tốt. Nghĩa là những người thuộc Đông tứ mạng phải làm cửa trên cung Đông tứ trạch là Khảm, Ly, Chấn, Tốn; những người thuộc Tây tứ mạng thì làm cửa trên 4 cung Tây tứ trạch là Khôn, Cấn, Càn, Đoài mới đúng cách, song còn phải chọn trong 24 sơn hướng về cửa nẻo, coi sơn hướng nào tốt thì dùng, sơn hướng nào xấu thì tránh mới được.

Phong thủy tổng hợp